Loading...


Thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi với Sở Công Thương

14/04/2021 | Lượt thích: 180

Không thể phủ nhận các hình thức khuyến mãi sẽ giúp thu hút khách hàng tốt hơn, doanh thu tăng nhiều hơn. Cách đăng ký chương trình khuyến mãi với Sở Công Thương vẫn xa lạ với một số doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ chi tiết thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi với Sở Công Thương. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Đăng ký khuyến mại ở đâu?

Đăng ký khuyến mại để được cấp giấy xác nhận nội dung khuyến mại trước khi bắt đầu chương trình. Cơ quan Nhà nước cấp giấy chứng nhận gồm Sở Công Thương và Bộ Công Thương. Tùy vào hình thức khuyến mãi và quy mô chương trình mà nơi đăng ký sẽ khác nhau.

Giảm giá hàng bán có phải đăng ký không?

Giảm giá hàng bán có phải đăng ký không?

Các hình thức khuyến mại được đăng ký

Pháp luật hiện hành quy định trình tự, thủ tục tiến hành, nghĩa vụ của doanh nghiệp về thực hiện các chương trình khuyến mại. Cụ thể Luật Thương mại 2005 và văn bản liên quan có quy định các hình thức khuyến mại gồm:

  • Dùng thử hàng mẫu.
  • Tặng quà (hàng hóa, dịch vụ).
  • Tặng phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ.
  • Giảm giá.
  • Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi để trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
  • Các chương trình may mắn.
  • Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên.
  • Tổ chức chương trình văn hoá, nghệ thuật, giải trí, các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.
  • Các chương trình khuyến mại khác được Nhà nước chấp thuận.
 

Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định hàng hóa, dịch vụ được khuyến mãi như sau:

1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.

3. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này.

Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

Theo Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại như sau:

1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.

2. Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8 và khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

3. Giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, giá trị được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại để mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hoặc giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm công bố;

b) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.

4. Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Chương trình khuyến mại tập trung theo quy định tại khoản 4 Điều này gồm:

a) Chương trình do cơ quan Nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) chủ trì tổ chức, trong một khoảng thời gian xác định, theo hình thức giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia, của địa phương. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung. Mọi thương nhân đều được quyền tham gia vào các chương trình;

b) Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, Tết theo quy định của Luật Lao động, gồm:

- Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch;

- Các ngày nghỉ lễ, Tết khác. Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mại vào các dịp lễ, Tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, Tết tương ứng theo quy định của Luật Lao động.

Những quy định về đăng ký chương trình khuyến mại gồm có gì?

Những quy định về đăng ký chương trình khuyến mại gồm có gì?

Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mãi

Theo Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về mức giảm giá tối đa hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi như sau:

1. Mức giảm tối đa không vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó trước thời gian khuyến mãi.

2. Đối với chương trình khuyến mãi tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mãi) thì áp dụng mức giảm tối đa với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mãi là 100%.

Mức giá tối đa 100% cũng được áp dụng với hoạt động khuyến mãi trong chương trình hay những hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng quyết định.

3. Không áp dụng mức giảm tối đa với những hàng hóa sau:

  1. Hàng hóa dịch vụ trong chính sách bình ổn giá của Nhà nước;
  2. Thực phẩm tươi sống;
  3. Hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Thủ tục thông báo hoạt động khuyến mãi

Theo khoản 4 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về thủ tục thông báo hoạt động khuyến mãi như sau:

Hồ sơ cần có 01 bản thông báo thực hiện khuyến mại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi phải gửi trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi phải gửi trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Thủ tục đăng ký chương trình khuyến mãi với Sở Công Thương

Theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm:

a) 01 bản đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 bản thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;

c) Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;

d) 01 bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật.

Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại

Tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại như sau:

a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (nơi đã đăng ký và được xác nhận) về kết quả thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng vào ngân sách Nhà nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của thương nhân, cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định thu nộp 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu nộp của cơ quan quản lý Nhà nước, thương nhân có trách nhiệm nộp khoản tiền 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo quyết định.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp ngân sách Nhà nước, thương nhân có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định thu nộp. Các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại phải được thương nhân lưu trữ và chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

b) Thương nhân thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 14 và các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định này không phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại.

Doanh nghiệp cần báo cáo kết quả thực hiện khuyến mãi và lưu trữ các thông tin về chương trình khuyến mãi vừa thực hiện

Doanh nghiệp cần báo cáo kết quả thực hiện khuyến mãi và lưu trữ các thông tin về chương trình khuyến mãi vừa thực hiện

Một số chú ý khi thực hiện chương trình khuyến mại

Trong quá trình thực hiện chương trình khuyến mãi, doanh nghiệp không được chấm dứt hoạt động trước thời hạn công bố trừ những trường hợp sau:

  1. Trường hợp bất khả kháng, việc chấm dứt phải được thông báo rộng rãi đến khách hàng và cơ quan quản lý có thẩm quyền.
  2. Hết số lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi và có bằng chứng xác định. Doanh nghiệp cũng cần công bố rộng rãi đến khách hàng và cơ quan quản lý có thẩm quyền.
  3. Cơ quan Nhà nước yêu cầu chấm dứt toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mãi. Doanh nghiệp cần đảm bảo thực hiện đầy đủ cam kết với khách hàng đã tham gia trước đó.
  4. Chương trình khuyến mãi không đưa ra điều kiện để hưởng khuyến mãi, khách hàng phải từ bỏ hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức khác.
  5. Không sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng.

Trên đây là các thông tin liên quan đến việc tổ chức chương trình khuyến mãi và các thủ tục cần quan tâm. Hy vọng bài viết do đội ngũ của Dịch vụ kế toán ACS đã giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan trước khi tiến hành hoạt động khuyến mãi quảng bá cho doanh nghiệp của mình.

Công ty TNHH Sài Gòn ACS

  • Trụ sở chính: 37/2A Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 17, quận Bình Thạnh, TPHCM, Việt Nam.
  • VPĐD: 1/5 Tam Bình, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, TPHCM, Việt Nam.
  • Hotline tư vấn: 0906 553 994.
Xem thêm: Đóng mộc treo và những thông tin cần biết

Gửi yêu cầu ngay hôm nay! 0906 553 994
.
.
.
.